CẨM NANG HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÂN TIẾP CẬN NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI TỈNH KHÁNH HÒA
Cẩm nang gồm 7 phần chính
- Giới thiệu chung
- Đối tượng, điều kiện
- Thành phần hồ sơ
- Quy trình đăng ký và nộp hồ sơ
- Thủ tục vay vốn và thanh toán
- Bàn giao nhà và quản lý vận hành
- Thông tin dự án, câu hỏi thường gặp, phụ lục biểu mẫu và danh mục văn bản
PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Mục tiêu của cẩm nang
Được xây dựng nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, dễ hiểu và thống nhất về chính sách nhà ở xã hội.
2. Phạm vi áp dụng
Là cơ sở tham khảo cho người dân có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và cho cán bộ, cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình tiếp nhận, thẩm định, xét duyệt và quản lý.
3. Đối tượng sử dụng
Người dân: các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.
Cơ quan, tổ chức liên quan: các Sở, ban, ngành; UBND các cấp; chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội và các đơn vị có liên quan.
4. Nguyên tắc áp dụng
Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc công bố thông tin dự án, tiêu chí xét duyệt, danh sách đối tượng đủ điều kiện.
PHẦN II. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN
A. Đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân, viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- Người đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi do vi phạm quy định của pháp luật.
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập, được thuê nhà ở trong thời gian học tập.
B. Điều kiện được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
1. Điều kiện về nhà ở
a) Đối với trường hợp được mua, thuê mua NOXH
- Chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội.
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh Khánh Hòa.
- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh Khánh Hòa.
- Trường hợp có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người thì vẫn được xem xét theo quy định.
b) Đối với trường hợp được thuê NOXH
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh Khánh Hòa; hoặc
- Có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người dưới 15 m2 sàn/người.
c) Một số lưu ý
Trường hợp có nhà ở nhưng diện tích bình quân thấp hơn 15 m2/người:
- Diện tích sàn/người dưới 15 m2 thì còn thuộc diện được xem xét nếu có xác nhận phù hợp.
- Một số đối tượng chưa phải chứng minh điều kiện về nhà ở hoặc điều kiện thu nhập theo quy định riêng.
C. Điều kiện về thu nhập
1. Đối với đối tượng (5), (6), (8)
Trường hợp người đứng đơn:
- Người độc thân: thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng.
- Đã kết hôn: tổng thu nhập hằng tháng của vợ và chồng không quá 40 triệu đồng.
Trường hợp vợ/chồng cùng phải đứng đơn:
- Cả hai vợ chồng phải đáp ứng điều kiện kê khai, xác nhận theo quy định.
2. Đối với đối tượng (7)
- Người độc thân: tổng thu nhập hằng tháng không quá 20 triệu đồng.
- Đã kết hôn:
- Nếu vợ/chồng đều thuộc đối tượng (7): tổng thu nhập hằng tháng của cả hai không quá 40 triệu đồng.
- Nếu vợ/chồng không cùng thuộc đối tượng (7): vẫn xét theo ngưỡng tổng thu nhập không quá 40 triệu đồng và điều kiện cụ thể theo quy định.
3. Thời gian xác định thu nhập
- 12 tháng liền kề.
- Thời gian xác định điều kiện về thu nhập là trong 12 tháng liền kề tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
4. Các đối tượng không cần chứng minh thu nhập
- Người có công, thân nhân liệt sĩ.
- Bị thu hồi đất, giải tỏa.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
5. Lưu ý
- Đối tượng (2), (3), (4): phải thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
- Đối tượng (1), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11) khi thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng điều kiện về thu nhập.
PHẦN III. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
1. Dành cho đối tượng (1): Người có công và thân nhân liệt sĩ
Gồm các giấy tờ sau:
- Mẫu số 01. Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
(Nghị định số 201/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ) - Giấy tờ chứng minh đối tượng hoặc thân nhân liệt sĩ
Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp người có công hoặc thân nhân liệt sĩ. - Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu: Mẫu số 02. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở.
- Trường hợp có nhà ở nhưng diện tích bình quân < 15 m2/người: Mẫu số 03. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở.
2. Dành cho đối tượng (2): Hộ gia đình nghèo/cận nghèo nông thôn
- Mẫu số 01. Đơn đăng ký.
- Giấy tờ chứng minh đối tượng:
- Giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo/cận nghèo.
- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo/cận nghèo.
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:
- Mẫu số 02 nếu chưa có nhà ở thuộc sở hữu.
- Mẫu số 03 nếu có nhà ở nhưng diện tích bình quân < 15 m2/người.
3. Dành cho đối tượng (3): Hộ gia đình nghèo/cận nghèo vùng thiên tai và biến đổi khí hậu
- Mẫu số 01. Đơn đăng ký.
- Giấy tờ chứng minh đối tượng:
- Xác nhận thuộc hộ nghèo/cận nghèo.
- Giấy tờ liên quan khu vực thiên tai/BĐKH theo quy định.
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:
- Mẫu số 02 nếu chưa có nhà ở thuộc sở hữu.
- Mẫu số 03 nếu có nhà ở nhưng diện tích bình quân < 15 m2/người.
4. Dành cho đối tượng (4): Hộ gia đình nghèo/cận nghèo tại khu vực đô thị
- Mẫu số 01. Đơn đăng ký.
- Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách:
- Giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo/cận nghèo.
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:
- Mẫu số 02 nếu xác nhận chưa có nhà ở thuộc sở hữu.
- Mẫu số 03 nếu có nhà ở nhưng diện tích bình quân < 15 m2 sàn/người.
- Chức vụ/người xác nhận theo biểu mẫu và hướng dẫn kèm theo.
5. Dành cho đối tượng (5): Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị
- Mẫu số 01. Đơn đăng ký.
- Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập:
- Mẫu số 01a (trường hợp có HĐLĐ).
- Mẫu số 05 (trường hợp không có HĐLĐ).
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:
- Mẫu số 02 nếu chưa có nhà ở thuộc sở hữu.
- Mẫu số 03 nếu có nhà ở nhưng diện tích bình quân < 15 m2/người.
6. Dành cho đối tượng (6): Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp
- Đơn đăng ký:
- Mẫu số 01. Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội.
- Chứng minh đối tượng, thu nhập:
- Mẫu số 01a. Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập
(áp dụng cho đối tượng không có HĐLĐ). - Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ Xây dựng.
- Mẫu số 01a. Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu: Mẫu số 02.
- Trường hợp có nhà ở, diện tích < 15 m2/người: Mẫu số 03.
7. Dành cho đối tượng (7): Lực lượng vũ trang và cơ yếu
- Mẫu số 01. Đơn đăng ký.
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập:
- Mẫu số 04. Giấy tờ chứng minh điều kiện để được mua, thuê mua nhà ở xã hội.
- Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ Xây dựng.
- Giấy tờ chứng minh đối tượng:
- Mẫu NQCA (Bộ Công an).
- Mẫu do Bộ Quốc phòng/quốc phòng, cơ yếu ban hành tương ứng.
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:
- Mẫu số 02 nếu chưa có nhà ở thuộc sở hữu.
- Mẫu số 03 nếu có nhà ở nhưng diện tích bình quân < 15 m2/người.
8. Dành cho đối tượng (8): Cán bộ, công chức, viên chức
- Mẫu số 01. Đơn đăng ký.
- Chứng minh đối tượng, thu nhập:
- Mẫu số 01a hoặc biểu mẫu tương ứng.
- Áp dụng cho các đối tượng quy định tại khoản 5, 6, 8 Điều 75 Luật Nhà ở.
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:
- Mẫu số 02 nếu chưa có nhà ở thuộc sở hữu.
- Mẫu số 03 nếu có nhà ở nhưng diện tích bình quân < 15 m2/người.
9. Dành cho đối tượng (9): Người đã trả lại nhà ở công vụ
- Mẫu số 01. Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội.
- Giấy tờ chứng minh đối tượng:
- Mẫu số 01. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:
- Mẫu số 02 nếu chưa có nhà ở thuộc sở hữu.
- Mẫu số 03 nếu có nhà ở nhưng diện tích bình quân < 15 m2/người.
10. Dành cho đối tượng (10): Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và phải phá dỡ nhà
- Mẫu số 01. Đơn đăng ký.
- Giấy tờ chứng minh đối tượng:
- Mẫu số 01. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu: Mẫu số 02.
- Trường hợp có nhà ở nhưng diện tích bình quân < 15 m2/người: Mẫu số 03.
11. Dành cho đối tượng (11): Học sinh, sinh viên
- Mẫu số 01. Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho đối tượng học sinh, sinh viên.
- Giấy tờ chứng minh đối tượng:
- Mẫu số 01. Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở xã hội.
- Thực hiện theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ Xây dựng.
Một số nguyên tắc, trách nhiệm và lưu ý hồ sơ
Hồ sơ gia đình và cặp đôi
Nếu vợ và chồng cùng kê khai mua/thuê mua thì mỗi người phải kê khai đầy đủ giấy tờ liên quan.
Chính sách “một lần”
Mỗi hộ gia đình/cá nhân không đồng thời đăng ký tại nhiều dự án. Chỉ mua/thuê mua 01 căn.
Trách nhiệm kê khai và pháp lý
Người kê khai phải bảo đảm trung thực. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai. Gian lận, sai lệch hồ sơ có thể bị xử lý hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Thời hạn giấy tờ
Xác nhận đối tượng, điều kiện, thu nhập có giá trị 12 tháng tính từ ngày xác nhận. Giấy tờ được quy định 15/02/2026 dùng trong 12 tháng.
Tích hợp hồ sơ và cam kết
- Thông tin có trong cơ sở dữ liệu quốc gia có thể được dùng thay cho bản giấy theo quy định.
- Tích hợp VNeID mức 2 không yêu cầu bản giấy ở một số thủ tục.
- Cam kết chưa hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, bảo đảm điều kiện tại thời điểm ký hợp đồng.
Tải mẫu và địa chỉ
Các mẫu có thể tải tại trang TTĐT của Sở Xây dựng hoặc phụ lục biểu mẫu.
Mục nhà ở xã hội:
PHẦN IV. QUY TRÌNH 6 BƯỚC
(Quy trình đăng ký, nộp hồ sơ, kiểm tra, bốc thăm và ký hợp đồng)
Bước 1. Đăng ký thông tin
- Theo dõi thông báo dự án đủ điều kiện tiếp nhận hồ sơ.
- Đăng ký thông tin: truy cập hệ thống/đơn vị hướng dẫn của chủ đầu tư, khai thông tin đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội.
Bước 2. Nộp hồ sơ
- Nộp hồ sơ cho chủ đầu tư dự án sau khi thực hiện đăng ký thông tin ở bước 1.
- Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc theo hướng dẫn của chủ đầu tư.
- Kiểm tra thông tin đã nộp hồ sơ cho chủ đầu tư dự án.
Bước 3. Tiếp nhận hồ sơ
- Chủ đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhập dữ liệu lên hệ thống.
- Kiểm tra danh sách đăng ký dự kiến giải quyết.
- Kiểm tra thông tin cơ bản của người nộp.
Bước 4. Kiểm tra
- Kiểm tra danh sách không đáp ứng điều kiện.
- Kiểm tra các điều kiện theo quy định.
- Đối chiếu hồ sơ, xác minh thông tin khi cần.
Bước 5. Bốc thăm (nếu có)
- Thực hiện khi tổng số hồ sơ đăng ký đủ điều kiện lớn hơn tổng số căn hộ/chỉ tiêu được phân bổ.
- Tổ chức bốc thăm công khai để lựa chọn người được mua nhà ở xã hội.
Bước 6. Ký hợp đồng
- Ký hợp đồng mua, thuê mua, thuê.
- Kiểm tra danh sách đã ký hợp đồng.
- Chủ đầu tư lập hồ sơ theo dõi.
PHẦN V. THỦ TỤC VAY VỐN, ĐIỀU KIỆN VAY VỐN, MỨC VAY, LÃI SUẤT VÀ THANH TOÁN
1. Thủ tục vay vốn ưu đãi
- Vay vốn ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc các tổ chức tín dụng được chỉ định.
- Thời hạn và hồ sơ vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận.
2. Điều kiện vay vốn
- Có nguồn thu nhập và khả năng trả nợ theo cam kết.
- Có giấy đề nghị vay vốn.
- Có hợp đồng mua/thuê mua nhà ở xã hội.
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
- Thời hạn cho vay tối đa không quá 25 năm.
3. Mức vốn vay, lãi suất
- Mức vốn vay tối đa: 80% giá trị hợp đồng.
- Lãi suất cho vay hiện nay: 5,4%/năm.
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
4. Thanh toán
- Thanh toán trực tiếp hoặc qua ngân hàng theo các bên thỏa thuận.
- Việc mua bán phải lập thành hợp đồng đúng pháp luật.
PHẦN VI. BÀN GIAO NHÀ, QUẢN LÝ VẬN HÀNH
1. Bàn giao nhà
- Việc bàn giao nhà ở cho người mua, thuê mua chỉ thực hiện sau khi hoàn thành nghiệm thu công trình nhà ở.
- Đối với căn hộ chung cư, việc bàn giao thực hiện sau khi hoàn thành nghiệm thu và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đưa vào sử dụng.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai hồ sơ nghiệm thu, bàn giao tại dự án theo quy định.
Trước khi bàn giao căn hộ chung cư, chủ đầu tư phải chuẩn bị hồ sơ:
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống kỹ thuật.
- Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy.
- Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
- Bản vẽ mặt bằng khu vực để xe; phần diện tích chỗ để xe của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; chỗ để xe công cộng.
2. Quản lý vận hành nhà ở xã hội
- Nhà chung cư phải tuân thủ quy định về quản lý, vận hành nhà chung cư.
- Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải đáp ứng điều kiện theo Luật Nhà ở 2023.
- Có văn bản thông báo đủ điều kiện quản lý vận hành từ cơ quan có thẩm quyền.
PHẦN VII. THÔNG TIN DỰ ÁN, CÂU HỎI THƯỜNG GẶP, PHỤ LỤC BIỂU MẪU VÀ DANH MỤC VĂN BẢN
1. Thông tin dự án
Thông tin một số dự án NOXH đang triển khai luôn được cập nhật thường xuyên, công bố công khai tại trang thông tin điện tử Sở Xây dựng:
Mục “Nhà ở xã hội”,
Một số dự án đang triển khai tại Khánh Hòa (đến 03/2026)
- Tái định cư Thành Hải (Khối công 08/2025)
- Dự án NOXH Hưng Phú II (Dự kiến Quý III/2027)
- Đô thị mới Bình Sơn – Ninh Chữ (Khởi công 09/2025)
- Dự án NOXH CT-01 An Bình Tân (Dự kiến Quý IV/2027)
- Khu NOXH phường Cam Nghĩa (Hoàn thành 1.628 căn năm 2025)
- Dự án NOXH CT-02 An Bình Tân (Dự kiến Quý IV/2027)
- Dự án NOXH HH-02 (Dự kiến Quý II/2027)
- NOXH lưu trú công nhân Cam Thịnh Đông, Cam Ranh
- Dự án NOXH HH-05 (Dự kiến Quý IV/2027)
- NOXH lưu trú công nhân Ninh Thủy (Dự kiến Quý IV/2028)
2. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Mỗi gói thu nhập thấp được hỗ trợ bao nhiêu?
→ Theo quy định từng thời kỳ, theo điều kiện cụ thể và chính sách vay vốn. - Không, sẽ bị xử lý theo pháp luật.
→ Áp dụng đối với hành vi kê khai, xác nhận, gian dối hoặc vi phạm điều kiện. - Vợ đã có nhà, chồng đứng tên mua NOXH?
→ Không, cả vợ và chồng phải đáp ứng đủ điều kiện. - Có tên trong CCQSDĐ đất nông nghiệp, trồng cây lâu năm?
→ Không thuộc diện có nhà ở. - Chưa có tên trên GCNQSDĐ đất nông nghiệp, trồng cây lâu năm?
→ Không thuộc diện có nhà ở. - Cán bộ, công chức đã hưởng chính sách NOXH một lần?
→ Không, chỉ được hưởng chính sách NOXH duy nhất một lần.
PHỤ LỤC BIỂU MẪU
- Mẫu số 01: Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở
(ban hành theo NĐ số 201/2025/NĐ-CP) - Mẫu số 02: Giấy tờ chứng minh ĐK nhà ở
(theo TT số 08/2026/TT-BXD) - Mẫu số 03: Giấy tờ chứng minh ĐK nhà ở (diện tích thấp)
(theo TT số 05/2024/TT-BXD) - Mẫu số 04: Giấy tờ ĐK đối tượng, thu nhập
(theo TT số 32/2025/TT-BXD) - Mẫu số 01: Giấy tờ ĐK đối tượng hưởng hỗ trợ
(theo TT số 08/2026/TT-BXD) - Mẫu số 04: Giấy tờ ĐK thu nhập
(mẫu lực lượng vũ trang) - Mẫu số 05: Giấy tờ ĐK đối tượng, thu nhập (KHD, KHLH)
- Mẫu NQCA: Giấy chứng minh đối tượng trong CAND
(theo TT số 05/2024/TT-BCA) - Mẫu của Bộ QP tương ứng
(theo TT số 94/2024/TT-BQP)
DANH MỤC VĂN BẢN
- Luật Nhà ở 2023
- Nghị định số 201/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ
- Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ Xây dựng
- Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15/02/2026 của Bộ Xây dựng
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ Xây dựng
- Thông tư số 94/2024/TT-BQP ngày 11/11/2024
- Văn bản, biểu mẫu chuyên ngành của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và cơ quan liên quan
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.